Top 30+ Các Thuật Ngữ Trong Golf Cơ Bản Đến Nâng Cao


thuat ngu trong golf 2

Có rất nhiều thuật ngữ bạn phải nắm bắt được khi chơi golf. Từ những dụng cụ, sân đánh golf, những bộ trang phục cho đến động tác trên sân. Những cách tính điểm, luật lệ khi thi đấu hay thuật ngữ về các lỗi khi mắc phải. Đây đều là những thuật ngữ trong golf cơ bản mà mọi golfer đều phải nắm vững để có thể hòa nhập được với bộ môn này.

Golf là môn thể thao đòi hỏi tính kỹ thuật rất cao với người chơi. Bên cạnh đó có rất nhiều thuật ngữ Golf bạn phải nắm bắt được khi chơi golf.

Trong bài viết này, TOPWAT sẽ giới thiệu cho bạn vài từ ngữ cần nắm khi chơi golf nhé!

Tham khảo: Top 2 kỹ thuật đánh Golf cơ bản

Vì sao cần nắm các thuật ngữ trong Golf?

Hiện nay golf không còn là bộ môn khó tiếp cận với người Việt Nam nữa. Trước kia, đây là môn thể thao chỉ dành riêng cho giới thượng lưu, quý tộc. Thế nhưng ngày nay nó dần trở nên phổ biến ngay cả người có thu nhập trung bình trở lên vẫn có thể chơi được.

tại sao nên biết thuật ngũ trong golf
Nắm vững những thuật ngữ Golf sẽ giúp bạn hòa nhập tốt hơn với bộ môn này

Chính vì vậy những luật chơi golf, thuật ngữ hay được dùng phải được hiểu một cách chính xác. Hầu hết những thuật ngữ này đều được giữ nguyên chứ không hẳn Việt hóa hết. Bạn cần hiểu rõ chính xác để nắm được cách chơi cơ bản. Nếu không dễ bị mất điểm khi chơi đấy.

Có thể bạn quan tâm:

Những ứng dụng hỗ trợ chơi Golf tốt nhất

Top 6 diễn đàn về Golf lớn nhất Việt Nam

Một số thuật ngữ Golf từ cơ bản đến nâng cao

các thuật ngữ golf
Bạn đã biết được bao nhiêu thuật ngữ Golf từ cơ bản đến nâng cao?

Aim line

Một đường mà bạn định ra trong đầu hướng di chuyển của bóng. Ở tư thế golfer nhắm vào bóng, đường này hướng thẳng vào mục tiêu (thường là lỗ).

Ace (Điểm 1)

Thuật ngữ Ace hay thường được gọi là “Hole in one” tức là bóng sẽ đi ngay vào lỗ khi được đánh từ bệ phát.

Abnormal Ground Condition

Chỉ những khu vực có địa hình khó khăn, không thuận lợi cho việc chơi golf.

Albatross

Ở Anh các golfer thường gọi Albatross là những “cú đúp”. Được hiểu là điểm số rất khó đạt được khi chơi golf.

Angle of attack

Ý chỉ góc hướng của gậy di chuyển khi vào bóng.

Back Swing

Đây là một phần trong kỹ thuật swing khi chơi golf. Cú đánh ngược quyết định tư thế xoay của gậy khi đánh qua. Hành động thực hiện xoay người về phía sau trước khi đánh golf.

Back Nine

Ý nói rằng 9 lỗ cuối cùng của một sân 18 lỗ cơ bản.

Backspin

Spin rất quan trọng khi chơi golf và bạn thường hay bắt gặp thuật ngữ này. Một cách dễ hiểu, backspin nhiều sẽ cho bạn một đường bóng cao nhưng vẫn kiểm soát được tốc độ bóng. Nó cũng cho phép bóng dừng lại nhanh chóng khi tiếp đất. Trong một số cua đánh có thể khiến bóng bay ngược về phía người chơi khi tiếp đất.

Baseball Grip

Đây là một cách để cầm gậy đánh golf, được gọi là cách nắm 10 ngón tay. Tất cả mười ngón tiếp xúc với báng cầm. Tay trái cầm cao và tay phải đặt thấp trên báng cầm. Một cách cầm dễ dàng đối với golfer nhỏ tuổi, những người yếu tay.

Có thể bạn quan tâm:

Top những ứng dụng đặt sân Golf tốt nhất

Top những giải Golf ở Việt Nam bạn nên biết

Blind Hole (lỗ mù)

Là hố golf mà golfer không nhìn thấy green khi bắt đầu với cú đánh.

Caddy

Caddy được hiểu là nhân viên hỗ trợ cho golfer chơi golf trên sân. Hầu hết người đảm nhận công việc này thường là phụ nữ.

Chip

Đó sẽ là một cú đánh ngắn để lên green, gần chốt nếu không ở trong lỗ.Thường là cú đánh golf quỹ có quỹ đạo thấp.

Chunk

Ám chỉ cú đánh sai, lỗi khi gậy golf tiếp xúc với mặt đất trước khi bóng chạm bóng.

CG

Thuật ngữ này chỉ đến điểm trọng tâm ở mặt bên trong của đầu gậy. CG ý chỉ làm tăng hoặc giảm góc xuất phát bóng, nó ảnh hưởng nhiều đến độ cao của đường bóng.

Dimple

Mỗi quả bóng golf sẽ có một loạt vết lõm trên bề mặt quả bóng. Những vết lõm này cho phép bóng di chuyển theo khí động học hơn và điều chỉnh độ xoáy hơn so với bóng nhẵn. Từ đó cải thiện hiệu suất đánh cho người chơi.

Divot

Là mảng cỏ được loại bỏ khỏi sân sau một cú đánh golf. Đây là một điều bình thường xảy ra trên fairway hoặc ở khu vực gồ ghề (hoặc nếu sử dụng gậy sắt từ tee). Nên thay chỗ cỏ đó, đặt cát vào lỗ đó để phát triển.

Draw

Trường hợp người chơi chủ động tạo cú bóng xoáy từ phải sang trái, ngược chiều với kim đồng hồ.

Dogleg

Là lỗ golf có địa hình uốn cong hình chân chó thường về bên trái hoặc phải.

Even Par

Chỉ rằng điểm một người chơi phù hợp với 18 lỗ của sân golf đó.

Etiquette

Điều này đề cập đến những hành vi mà bạn thể hiện khi chơi golf trên sân cũng như ứng xử trong CLB. Phần lớn các nguyên tắc dựa trên ý thức chung và cân nhắc cho những người chơi khác. Chẳng hạn như không làm người chơi khác mất tập trung, nhận ra ai là người có quyền trên đường. Quan tâm đến sự an toàn của người khác và giữ một nhịp độ chơi tốt.

Fade

Ý chỉ cách đánh golf của người thuận tay phải, đường bóng cong từ trái sang phải.

Fat

Fat được coi là cú đánh khi gậy chạm đất trước bóng. Kết quả thường là kém và bóng không di chuyển được xa.

Fried Egg

Thuật ngữ chỉ bóng bị cát lấp 1 nửa trong hố.

Follow-Through (gậy theo bóng)

Là sự tiếp nối của cú swing. Nó sẽ lần lượt theo thứ tự trước, trong và sau khi gậy bạn tiếp xúc với bóng. Bắt đầu từ vị trí vào bóng, động tác lấy gậy ra khỏi nó, đưa lên cao gọi là backswing. Gậy tiếp bóng khi đưa xuống gọi là downswing.

Greensome

Một hình thức thi đấu tương tự như chơi bốn người, trong đó mỗi cầu thủ của mỗi đội thực hiện một cú phát bóng. Sau đó, mỗi đội chọn cú phát bóng mà họ thích và tiếp tục chơi luân phiên vào lỗ.

Ground Under Repair

Khu vực cụ thể trên sân. Nếu bóng tiếp đất ở đó, thường được đảm bảo thả tự do mà không bị phạt.

Chỉ những người đi xem trận đấu golf (khán giả )

Gimmie

Thái độ dễ dãi mà bạn dành cho đối thủ khi người đó có một cú đẩy bóng quá ngắn, không thể hỏng được. Trường hợp này, đối thủ được phép coi như đã đẩy bóng mà không cần làm gì.

Grasscutter

Ý nói về đường bay của bóng quá thấp, chỉ lướt được trên mặt sân khi va chạm với gậy.

Gross Score

Đây là tổng điểm trong cuộc thi đấu gậy, xuất trước khi điểm HDC (Handicap) được trừ.

Handicap

Đây là thuật ngữ trong golf thường xuyên xuất hiện mà golfer không thể không biết. Được viết tắt là HDC, ý chỉ điểm chấp, điểm kép hay điểm chênh. Số gậy chênh lệch so với gậy tiêu chuẩn để hoàn thành trận đấu trên sân. Ví dụ như bạn cần hoàn thành trên sân 18 hố par 72 đủ 80 gậy thì điểm HDC là 8.

Honor

Được hiểu là quyền phát bóng trước tiên. Đội thắng hay người nào ở lỗ trước là người phát bóng trước ở bệ phát bóng sau. Một khi lỗ trước hòa được quyền phát bóng ở lỗ trước đó nữa.

Hook

Thường xảy xa với các golf thủ thuận tay phải. Lúc này bóng sẽ xoáy vòng từ phải qua trái.

Medal Play

Là một hình thức đấu huy chương khá phổ biến. Với hình thức này, cá nhân hay đội chơi có số cú đánh ít nhất trong vòng đấu là người/đội thắng cuộc. Tổng số cú đánh của mỗi lỗ được tính và sẽ trừ bớt đi bằng điểm chênh lệch để quyết định. Ngoài ra cách chơi này còn được gọi là “đấu gậy”.

Mulligan

Là cơ hội cho golfer chơi lại cú đánh không bị phạt. Thông thường nó sẽ được tính vào cú phát bóng trên bệ phát 1 hoặc 10. Lưu ý đây chỉ là hình thức nằm ngoài luật golf chính thống. Vì vậy bạn sẽ không thấy Mulligan xuất hiện ở những giải golf diễn ra.

Net Score

Được hiểu là điểm hiện có bằng cách lấy tổng điểm trừ đi điểm chênh.

Plumb Bob

Đây là một phương pháp giúp ước lượng đường đẩy bóng của người chơi. Bằng cách cầm gậy đưa ra trước khoảng một cách tay (để gậy thẳng đứng). Sau đó nhắm mắt khi ấy bạn có thể hình dung được đường đẩy bóng và cú đẩy cách bao xa so với hố golf. (Phương pháp dây dọi)

Punch shot

Là một cú swing golf khiến bóng bay thấp mà vẫn vượt qua được chướng ngại vật.

Scratch Player (đấu thủ handicap 0)

Là việc đấu thủ không nhận được bất cứ điểm chấp nào (Handicap là 0). Với những nam golfer đây là một đấu thủ không chuyên chơi tiêu chuẩn đấu gậy trong những giải không chuyên của Mỹ.

Shotgun Start

Ở những thuật ngữ trong golf thì shotgun start để thông báo rằng mọi người chơi đồng loạt xuất phát cùng một thời điểm. Tuy nhiên trên các hố khác nhau. Thông thường ban tổ chức sẽ dùng súng hay các thiết bị tạo âm thanh để báo hiệu.

Slice

Ám chỉ việc bóng xoáy sang phải. Ban đầu đi đúng mục tiêu thế nhưng quỹ đạo về sau lại uốn cong sang phải. Một phần vì bị xoáy do cú swing hướng xuống dưới và chạm đổ vào trong.

Spike Mark (dấu giày đinh)

Có lẽ đây là thuật ngữ trong golf không quá xa lạ với golfer chuyên nghiệp nữa. Thế nhưng là người mới bắt đầu bạn cũng cần phải biết đấy. Đây là tình trạng nhúm cỏ nhô lên mặt đất khi golf thủ kéo đinh giày qua vết lỗ cờ đó. Điều này sẽ khiến bóng đi lệch khỏi đường đến hố.

Spoon

Là một thuật ngữ trong golf chỉ gậy gỗ có mặt dốc đứng. Nó được so sánh với gậy gỗ số 3 hiện nay.

Sudden Death

Được hiểu là tình trạng điểm hòa xảy ra ngay cuối trận đấu. Xảy ra bất ngờ khiến người chơi không đỡ được, hay gọi vui là “cái chết bất ngờ”. Lúc này bạn phải tiếp tục chơi cho đến khi ai ghi được phần thắng trước.

Swing

Có lẽ đây là thuật ngữ trong golf không quá xa lạ với các golfer. Là một kỹ thuật golfer cần thuần thục nếu muốn ghi điểm tốt trong bộ môn này. Swing golf sẽ có 3 động tác chính là vung gậy trước, trong và sau khi tiếp xúc với bóng. Gậy vung từ vị trí xuất phát ra sau và lên cao được gọi là backswing. Đưa gậy xuống bằng vai và hông gọi là downswing. Và xử lý sau khi tiếp xúc với bóng là finish.

Thin Shot (cú đập đầu)

Còn được gọi là bladed shot chỉ việc golfer đánh trúng phần giữa của bóng trở lên trên. Việc này sẽ làm bóng nẩy lên hoặc lăn dài trên đất chứ không bay cao.

Out of bound

Là phần bên ngoài của đường biên trên sân golf.’

Over clubbing

Thuật ngữ trong trường hợp người chơi dùng gậy để thực hiện cú đánh bóng bay đi quá xa.

Pace of play

Tốc độ chơi cho phép trong trận đấu

Penalty stroke

Nếu golf thủ vi phạm luât, làm mất bóng hoặc đưa bóng ra ngoài sân thì điểm net score sẽ bị cộng thêm một gậy.

Shank

Chỉ việc bạn đánh bóng vào cổ gậy, phần nối giữa mặt gậy và thân gậy.

Yard

Là đơn vị tính khoảng cách trên sân golf.

Par

Số gậy tiêu chuẩn trên mỗi hố theo sân

Score

Là số điểm thực tế tại mỗi hố, không tính theo handicap

Fairway

Cú phát bóng bằng gậy bất kỳ cà không tính các hố par 3

Gir (Green in regulation)

Là chỉ số tiêu chuẩn 1 với par 3, 2 với par 4 và 3 với par 5.

Putts

Là tổng số gậy putt trên green tại từng hố

UP/DN

Up and down là khả năng cứu par với hố đánh không on green tiêu chuẩn nhưng bóng nằm sát green để dễ dàng chip.

IN

9 hố đầu

PUT

9 hố sau

Bên trên là những thuật ngữ trong golf cơ bản mà người chơi cần biết. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn hòa nhập dễ dàng với bộ môn này hơn. Dần dần nắm bắt được thông tin cần biết trên sân golf. Từ đó khắc phục được những lỗi sai không đáng có trên sân.

Mọi thông tin đóng góp cho bài viết của TOPWAT vui lòng để lại comment bên dưới bài viết!

Bài viết có hữu ích với bạn?

Hãy xếp hạng bài viết này!

Điểm đánh giá trung bình 0 / 5. Số lượt bình chọn: 0

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này!

79 / 100

0 comments on “Top 30+ Các Thuật Ngữ Trong Golf Cơ Bản Đến Nâng Cao

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *